Granola tự làm và granola mua sẵn khác nhau ở đâu
Đặt thành phần granola tự làm cạnh granola đóng gói bằng số liệu USDA, cách đọc nhãn theo mốc của NHS, và công thức tự làm cơ bản có tính sẵn đường, chất béo.
Granola là hỗn hợp yến mạch, hạt và chất kết dính như mật ong hoặc đường, nướng cho giòn. Hai hũ cùng tên có thể khác nhau rất xa. Bài này đặt ba mục granola của cơ sở dữ liệu USDA cạnh nhau, chỉ ra chỗ cần nhìn khi đọc nhãn, rồi đưa một công thức tự làm cơ bản kèm số đã tính.
Một lưu ý trước: mỗi mục của USDA là một mẫu cụ thể, đo ở Mỹ. Chúng không đại diện cho sản phẩm nào đang bán ở Việt Nam, và bài không dùng chúng để chấm điểm loại nào tốt hơn.
Granola gồm những gì
Muốn hiểu số trên nhãn, hãy nhìn từng nguyên liệu. Bảng dưới là số liệu trên 100 gam.
| Nguyên liệu | Năng lượng (kcal) | Chất béo (g) | Đường tổng (g) | Chất xơ (g) | Mã FDC |
|---|---|---|---|---|---|
| Yến mạch cán, khô | 379 | 6,52 | 0,99 | 10,1 | 173904 |
| Hạnh nhân | 579 | 49,93 | 4,35 | 12,5 | 170567 |
Nguồn tham khảo
- USDA FoodData Central, bộ dữ liệu SR Legacy (mã FDC 171646, 173892, 172976, 173904, 170567, 170562, 168165, 170170, 168586, 169640, 169655, 172336). https://fdc.nal.usda.gov/
- NHS, How to read food labels (mốc cao và thấp trên 100 g, thứ tự thành phần, khẩu phần). https://www.nhs.uk/live-well/eat-well/food-guidelines-and-food-labels/how-to-read-food-labels/
- WHO, Information note about intake of sugars recommended in the WHO guideline for adults and children (2015). https://iris.who.int/server/api/core/bitstreams/e14490d6-dba9-4994-aeef-0a2abb73d09c/content
- Codex Alimentarius, Nutrition and Health Claims CAC/GL 23-1997 (bản lưu của IBFAN). https://www.ibfan.org/wp-content/uploads/2019/05/GUIDELINES-FOR-USE-OF-NUTRITION-AND-HEALTH-CLAIMS.pdf