Chọn bữa phụ cho người làm văn phòng
So sánh các món bữa phụ hay mang lên bàn làm việc theo từng phần ăn bằng số liệu USDA, cách dùng mốc của NHS để đọc nhãn món đóng gói, và mốc đường của WHO.
Bữa phụ ở văn phòng thường là thứ nằm sẵn trong ngăn kéo: bánh, kẹo, một túi hạt. Bài này không bàn chuyện bữa phụ giúp tỉnh táo hay làm việc tốt hơn, vì các nguồn chính thức dùng trong bài không nói điều đó. Bài chỉ làm một việc: đặt các món hay gặp cạnh nhau theo số liệu thật, để bạn tự chọn.
Số liệu theo từng phần ăn
Số dưới đây tính cho khối lượng ghi ở cột thứ hai. Phần lớn lấy theo cỡ phần mà USDA ghi cho món đó. Riêng nho khô lấy 30 g, là mốc một phần trái cây sấy của NHS.
| Món | Phần tính | Năng lượng (kcal) | Đạm (g) | Chất xơ (g) | Đường tổng (g) | Natri (mg) | Mã FDC |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Táo có vỏ | 1 quả vừa, 182 g | 95 | 0,5 | 4,4 | 18,9 | 2 | 171688 |
| Chuối |
Nguồn tham khảo
- USDA FoodData Central, bộ dữ liệu SR Legacy (mã FDC 171688, 173944, 170886, 170889, 173424, 170567, 172688, 172725, 168165). https://fdc.nal.usda.gov/
- NHS, Healthier food swaps (phần đồ ăn vặt và món tráng miệng). https://www.nhs.uk/healthier-families/food-facts/healthier-food-swaps/
- NHS, How to read food labels (mốc cao và thấp trên 100 g, khẩu phần). https://www.nhs.uk/live-well/eat-well/food-guidelines-and-food-labels/how-to-read-food-labels/
- NHS, 5 A Day: what counts (khẩu phần trái cây, trái cây sấy, nước ép). https://www.nhs.uk/live-well/eat-well/5-a-day/5-a-day-what-counts/
- WHO, Information note about intake of sugars recommended in the WHO guideline for adults and children (2015). https://iris.who.int/server/api/core/bitstreams/e14490d6-dba9-4994-aeef-0a2abb73d09c/content